NHÀ VI BẰNG CÓ LÀM SỔ ĐỎ ĐƯỢC KHÔNG?


Khi mua bán nhà đất, vì một số lý do mà việc công chứng hợp đồng không thể thực hiện được. Do vậy, thực tế có rất nhiều người đã lựa chọn phương án thay thế là công chứng vi bằng mua bán đất. Vậy giá trị của vi bằng mua bán nhà đất như thế nào? Nhà đất mua bán vi bằng có làm sổ đỏ được hay không? Cần lưu ý gì khi mua bán nhà vi bằng? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Trung Tâm Vi Bằng hoặc liên hệ Hotline: 0975.686.065 để được tư vấn, giải đáp các vấn đề liên quan đến mua bán nhà đất vi bằng. 

Vi bằng nhà đất là gì?

Vi bằng là văn bản có thể kèm theo hình ảnh, video nhằm ghi nhận các hành vi, sự kiện có thật. Vi bằng được lập bởi Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn và được nhà nước bổ nhiệm theo quy định. Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến các hành vi, sự kiện có thật và lập thành vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Vậy, căn cứ theo quy định trên, có thể hiểu vi bằng nhà đất có những đặc điểm sau:

  • Vi bằng nhà đất là văn bản do Thừa phát lại lập nên;
  • Vi bằng nhà đất là văn bản ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật liên quan đến nhà đất;
  • Các sự kiện, hành vi liên quan đến nhà đất được ghi nhận trong vi bằng là hành vi, sự kiện có thật và được Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.

Các hành vi, sự kiện liên quan đến nhà đất thường được lập vi bằng trên thực tế như: ghi nhận hành vi lấn chiếm, xâm phạm quyền sử dụng đất; ghi nhận thỏa thuận lối đi chung; ghi nhận hiện trạng nhà đất; …. Ngoài ra, cũng có rất nhiều trường hợp lập vi bằng về việc mua bán nhà đất.

NHÀ VI BẰNG CÓ LÀM SỔ ĐỎ ĐƯỢC KHÔNG? - TRUNG TÂM VI BẰNG
NHÀ VI BẰNG CÓ LÀM SỔ ĐỎ ĐƯỢC KHÔNG? – TRUNG TÂM VI BẰNG

Giá trị pháp lý của vi bằng nhà đất.

Giá trị pháp lý của vi bằng

Việc lập vi bằng của Thừa phát lại được thực hiện một cách trung thực, khách quan. Trình tự, thủ tục, nội dung lập vi bằng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Do vậy, theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, hiện nay vi bằng được sử dụng với các giá trị sau: 

  • Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết các vụ việc;
  • Vi bằng là căn cứ để các cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch.

Ngoài ra, vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng, chứng thực; hoặc các văn bản hành chính khác. 

Vi bằng mua bán nhà đất có giá trị không?

Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp không được lập vi bằng như sau:

  • Vi phạm quy định về an ninh, quốc phòng;
  • Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, gia đình;
  • Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động của công chứng, chứng thực; 
  • Xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức của bản dịch;
  • Xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính;
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy đnh của pháp luật.
  • Ghi nhận hành vi, sự kiện để thực hiện các giao dịch trái quy định của pháp luật;
  • Ghi nhận hành vi, sự kiện không do thừa phát lại chứng kiến; …

Theo quy định trên, thừa phát lại không được phép ghi nhận sự kiện, hành vi giao dịch mua bán nhà đất để chuyển quyền sở hữu đất đai, tài sản gắn liền với đất. Vi bằng lập sai quy định thì không có giá trị làm chứng cứ để Tòa án xem xét khi có tranh chấp. 

Đối với việc thực hiện giao dịch mua bán nhà đất, Thừa phát lại có thể lập vi bằng cho các hành vi, sự kiện sau: 

  • Vi bằng ghi nhận việc đặt cọc mua bán nhà đất;
  • Vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi giao nhận tiền giữa các bên;
  • Vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán nhà đất;
  • Vi bằng ghi nhận việc bàn giao nhà, đất theo hiện trạng cụ thể. 

Việc ghi nhận các sự kiện, hành vi trên trong quá trình thực hiện thủ tục mua bán nhà đất nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên. Khi một bên vi phạm nghĩa vụ đã được thỏa thuận theo quy định, vi bằng là chứng cứ chứng minh để xem xét trách nhiệm của bên vi phạm nghĩa vụ.

Mua nhà vi bằng có làm sổ đỏ được không?

Điều kiện để được cấp sổ đỏ

Điều kiện cấp sổ đỏ được quy định tại các Điều 100; Điều 101; Điều 102 Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Theo đó, các trường hợp được cấp sổ đỏ gồm:

Cấp sổ đỏ khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất. 

Các giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai bao gồm:  

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời; hoặc sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính cấp trước ngày 15/10/1993;
  • Các loại giấy tờ khác trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về mua bán, tặng cho nhà đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà đất; …

Cấp sổ đỏ khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. 

Trong trường hợp này, việc cấp sổ đỏ chỉ được thực hiện đối với đất có đủ điều kiện sau:

  • Đất đã được sử dụng ổn định;
  • Thời gian sử dụng đất lâu dài theo quy định;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương. 

Giấy tờ công chứng vi bằng mua bán nhà đất có là căn cứ để làm sổ đỏ được không?

Việc lập vi bằng mua bán nhà đất thường xuất phát từ lý do như: 

  • Đất không đủ diện tích để tách thửa;
  • Đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để ký công chứng; 
  • Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa đủ điều kiện để sang tên, chuyển nhượng; …

Theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng. Ngoài ra, việc lập vi bằng ghi nhận giao dịch mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là vi phạm pháp luật. Đồng thời, các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 không bao gồm vi bằng mua bán nhà đất. 

Do vậy, kể cả trường hợp đất đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất; hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên, vi bằng mua bán nhà đất đều không có giá trị. Khi bạn mua bán nhà đất có giấy tờ vi bằng thì không thể thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ được. 

Mua nhà vi bằng có làm hộ khẩu được không?

Câu hỏi: Xin chào. Tôi có câu hỏi cần Trung Tâm Vi Bằng giải đáp. Tôi có mua một căn nhà ở Tp. Hồ Chí Minh. Do không đủ điều kiện tách thửa nên tôi và chủ nhà đã làm vi bằng mua bán nhà. Khi có vi bằng mua bán nhà, tôi có lên địa chính xin cấp sổ đỏ nhưng không được. Đến nay, tôi muốn làm hộ khẩu cho con đi học nhưng không biết có cách nào để làm được không. Mong được cán bộ hướng dẫn. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời: Trung Tâm Vi Bằng tư vấn, hướng dẫn cách làm sổ hộ khẩu khi mua nhà vi bằng như sau: 

Khác với việc làm sổ đỏ, người yêu cầu xin cấp hộ khẩu không nhất thiết phải có chỗ ở đứng tên mình. Ngoài ra, không phải mọi trường hợp mua bán nhà đều phải ký hợp đồng công chứng. Việc mua bán nhà vẫn có thể được lập vi bằng trong những trường hợp nhất định. 

Trường hợp nhà ở bạn mua bắt buộc phải lập thành văn bản công chứng, bạn có thể liên hệ chủ nhà đất để ký thêm giấy tờ mua bán nhà và xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo quy định. Việc sang tên, mua bán nhà có thể tách rời với việc mua bán đất. Sau khi có giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bạn có thể xin cấp sổ đỏ.

Ngoài cách làm trên, bạn cũng có thể liên hệ chủ hộ và địa phương để xin cấp sổ hộ khẩu. Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm: 

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (theo mẫu) có ý kiến đồng ý cho thường trú của chủ hộ .
  • Hợp đồng, văn bản giữa chủ hộ và bạn chứng minh bạn đang sinh sống ổn định tại nơi xin đăng ký cư trú. Hợp đồng, văn bản phải được chứng thực theo quy định.
  • Giấy tờ, chứng cứ chứng minh nhà ở đủ diện tích để đăng ký cư trú.

Mời bạn tham khảo thêm bài viết: MUA NHÀ VI BẰNG CÓ LÀM SỔ HỘ KHẨU ĐƯỢC KHÔNG? hoặc liên hệ Trung Tâm Vi Bằng theo Hotline: 0975.686.065 để được tư vấn, hỗ trợ thủ tục lập vi bằng; xin cấp sổ hộ khẩu khi mua bán nhà đất vi bằng

Thủ tục lập vi bằng nhà đất.

Thừa phát lại lập vi bằng dựa theo yêu cầu của người lập vi bằng. Chi phí, nội dung, thời gian, địa điểm và các vấn đề liên quan đến việc lập vi bằng do người yêu cầu và Thừa phát lại thỏa thuận. Tuy nhiên, việc lập vi bằng trước hết phải tuân thủ đúng theo quy định pháp luật. Thừa phát lại không được phép lập vi bằng đối với các nội dung không được phép. 

Thủ tục lập vi bằng nhà đất tuân thủ theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP. Cụ thể, việc lập vi bằng nhà đất gồm các bước sau: 

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu lập vi bằng. 

Yêu cầu lập vi bằng được tiếp nhận bởi Thừa phát lại hoặc thư ký nghiệp vụ. Bạn có thể gửi yêu cầu trực tiếp tại văn phòng hoặc thông qua Hotline: 0975.686.065. Nội dung yêu cầu lập vi bằng của cá nhân, cơ quan, tổ chức được ghi nhận trong Phiếu yêu cầu lập vi bằng. 

Khi tiếp nhận nội dung yêu cầu, thư ký nghiệp vụ của Trung Tâm Vi Bằng sẽ tư vấn cho bạn phương án; quy định của pháp luật liên quan đến nội dung cần lập vi bằng; các hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị để lập vi bằng.

Bước 2: Thỏa thuận lập vi bằng. 

Người yêu cầu lập vi bằng có quyền thỏa thuận vời Thừa phát lại, văn phòng thừa phát lại các vấn đề lập vi bằng. Theo Điều 38 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, thỏa thuận vi bằng gồm các nội dung sau:

  • Nội dung cần được lập vi bằng;
  • Thời gian, địa điểm lập vi bằng;
  • Chi phí lập vi bằng;
  • Các thỏa thuận khác. 

Nếu có thắc mắc về chi phí lập vi bằng, mời bạn tham khảo bài viết: CHI PHÍ LẬP VI BẰNG HẾT BAO NHIÊU TIỀN?

Bước 3: Tiến hành lập vi bằng theo thỏa thuận

Việc lập vi bằng có thể được lập tại văn phòng thừa phát lại; hoặc lập tại địa điểm được yêu cầu nếu không trái quy định pháp luật. Người yêu cầu lập vi bằng có thể yêu cầu thêm người làm chứng, người phiên dịch, …

Khi trực tiếp chứng kiến sự kiện, hành vi được yêu cầu lập vi bằng, thừa phát lại tiến hành lập vi bằng. Nội dung của vi bằng nhà đất gồm các thông tin sau: 

  • Tên và địa chỉ văn phòng thừa phát lại lập vi bằng;
  • Họ tên của thừa phát lại lập vi bằng.
  • Thời gian, địa điểm lập vi bằng.
  • Họ tên, địa chỉ của người yêu cầu lập vi bằng nhà đất.
  • Họ tên, thông tin của những người tham gia lập vi bằng nhà đất
  • Nội dung được yêu cầu lập vi bằng;
  • Nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi liên quan đến nhà đất được Thừa phát lại ghi nhận;
  • Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
  • Chữ ký của Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có);
  • Đóng dấu của văn phòng thừa phát lại trong vi bằng.

Bước 4: Bàn giao vi bằng và thanh lý thỏa thuận lập vi bằng. 

Vi bằng được lập thành 03 bản. 01 bản được giao cho người yêu cầu lập vi bằng; 01 bản lưu tại văn phòng thừa phát lại; và 01 bản được lưu tại Sở tư pháp. Sau khi bàn giao vi bằng cho người yêu cầu, người yêu cầu và thư ký nghiệp vụ của văn phòng tiến hành thanh lý thỏa thuận lập vi bằng. 

Vi bằng khi này được sử dụng như nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét, giải quyết tranh chấp; hoặc là căn cứ để các bên thực hiện thỏa thuận.

DỊCH VỤ LẬP VI BẰNG NHANH – GIÁ RẺ – LIÊN HỆ: 0975.686.065

Dịch vụ tư vấn, giải quyết tranh chấp vi bằng.

Trung Tâm Vi Bằng có đội ngũ thư ký nghiệp vụ chuyên sâu trong lĩnh vực lập vi bằng. Chúng tôi liên tục cập nhật danh bạ các thừa phát lại và văn phòng thừa phát lại trên toàn quốc. Trung Tâm Vi Bằng luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ bạn dịch vụ lập vi bằng và giải quyết tranh chấp phát sinh. Các dịch vụ tại Trung Tâm Vi Bằng như sau:

  • Tư vấn các trường hợp cần lập vi bằng; Giải đáp các vướng mắc pháp lý về vi bằng: Miễn phí qua hotline: 0975.686.065
  • Tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục lập vi bằng;
  • Lập vi bằng nhanh tại văn phòng thừa phát lại; hoặc lập vi bằng ngoài văn phòng thừa phát lại theo yêu cầu của khách hàng và quy định pháp luật.
  • Tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp vi bằng như: Tranh chấp đất đai; tranh chấp hợp đồng; tranh chấp giành quyền nuôi con, phân chia tài sản; …

Liên hệ Trung Tâm Vi Bằng Việt Nam

Trên đây là nội dung tư vấn của Trung Tâm Vi Bằng về “Nhà vi bằng có làm sổ đỏ được không?“. Trường hợp bạn cần tư vấn, hỗ trợ lập vi bằng hoặc cần báo phí dịch vụ, vui lòng liên hệ Trung Tâm Vi Bằng qua các cách sau: 

  • Tổng đài hỗ trợ Toàn quốc: 0975 686 065
  • Văn phòng Hà Nội: Số 32 Đỗ Quang, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Văn phòng Hà Tĩnh: Tầng 5, số 24 – 26 Phan Đình Phùng, phường Nam Hà, Tp. Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
  • Khu vực Miền Trung: Số 48 Mai Dị, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Đà Nẵng.
  • Khu vực Miền Nam: Số 306 Nguyễn Văn Lượng, phường 16, quận Gò Vấp. Tp. Hồ Chí Minh.
  • Website: https://trungtamvibang.vn/
  • Email: trungtamvibang@gmail.com

Trân trọng!

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *