SỔ VI BẰNG LÀ GÌ? QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ SỔ VI BẰNG


Hiện nay hoạt động vi bằng được khá nhiều người quan tâm và có nhu cầu sử dụng. Pháp luật đã bổ sung nhiều quy định chi tiết liên quan đến lĩnh vực này. Những vấn đề liên quan đến hoạt động này được nhiều người chú ý như: Sổ vi bằng là gì? Mua nhà vi bằng có làm hộ khẩu được không? Thủ tục lập sổ vi bằng như thế nào? Nhà có vi bằng có làm sổ được không?…  Bài viết dưới đây Trung tâm vi bằng Việt Nam sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều thông tin xoay quanh những vấn đề này. Mọi nhu cầu tư vấn, hỗ trợ về vi bằng được tiếp nhận theo số 0975.686.065 (có zalo).

Sổ vi bằng là gì?

Tình huống cần hỗ trợ.

Chào Trung tâm vi bằng Việt Nam! Tôi năm nay 70 tuổi, sức khỏe khá yếu và thường xuyên đau ốm. Gia đình tôi đã chuyển sang Mỹ định cư, do sức khỏe yếu nên tôi sẽ sang Mỹ chữa bệnh một thời gian. Ở Việt Nam, tôi có 01 mảnh vườn rộng 1000m2, trên đó có nhiều cây ăn quả và gỗ quý. Tôi chuẩn bị sang nước ngoài chữa bệnh một thời gian nên muốn nhờ em họ gần cạnh nhà trông giữ hộ mảnh vườn trên. Sản lượng cây ăn quả hằng năm tôi sẽ cho em họ hưởng, nhưng không được thay đổi hiện trạng trên đất của tôi.

Tôi được nhiều người khuyên nên lập sổ vi bằng để đảm bảo về tài sản của mình. Nhưng do tuổi đã già cũng như không am hiểu pháp luật nên không biết về sổ vi bằng. Mong trung tâm tư vấn cho tôi về sổ vi bằng. Xin cảm ơn.

Trung tâm vi bằng giải đáp thắc mắc.

Chào Bác! Cảm ơn Bác đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Trung tâm vi bằng Việt Nam. Đối với câu hỏi này chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thuật ngữ sổ vi bằng thực chất là tên gọi được sử dụng cho vi bằng Thừa phát lại. Ngày nay, vi bằng được sử dụng một cách phổ biến và nhận trở thành một trong các thủ tục được nhiều người lựa chọn. Để sử dụng dịch vụ này, cần hiểu rõ về vi bằng để tránh những rủ ro không cần thiết. Khái niệm vi bằng được quy định tại Nghị định 08 về Thừa phát lại như sau:

Sổ vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến và tiến hành lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Vi bằng sẽ bao gồm đầy đủ các thông tin về ngày giờ, địa điểm, cam kết giữa các bên liên quan. Văn bản vi bằng có thể được bổ sung thêm một số hình ảnh, tài liệu khác kèm theo nếu thực sự cần thiết. Nó sẽ là bằng chứng nếu sảy ra tranh chấp sau này.

Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc.

Giá trị pháp lý của sổ vi bằng.

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Trong đó, giá trị pháp lý, vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng hay hành chính khác.

Chi phí lập vi bằng.

Ngoài giá trị pháp lý, chi phí lập vi bằng cũng được rất nhiều sự quan tâm. Vậy chi phí để lập một vi bằng là bao nhiêu? Bao gồm những chi phí gì? Phải nộp cho ai mức phí lập vi bằng?…..Để giải đáp những thắc mặc trên Trung tâm vi bằng Việt Nam sẽ cung cấp cho bạn đọc một số thông tin liên quan đến vấn đề này. Thông thường những chi phí cần thiết khi thực hiện bao gồm:

  • Chi phí lập vi bằng do người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc;
  • Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu có thể thỏa thuận thêm về các khoản chi phí thực tế phát sinh gồm: chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin nếu có; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác nếu có;
  • Chi phí lập vi bằng phải được ghi nhận trong hợp đồng giữa văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu.

Hình thức và nội dung của vi bằng.

 Vi bằng được lập bằng văn bản tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:

  •  Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
  •  Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
  •  Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;
  •  Họ, tên người tham gia khác (nếu có);
  •  Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
  • Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
  • Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).

Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ.

Kèm theo vi bằng có thể có các tài liệu chứng minh; trường hợp tài liệu chứng minh do Thừa phát lại lập thì phải phù hợp với thẩm quyền, phạm vi theo quy định pháp luật. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể về mẫu vi bằng.

Sổ bằng là gì? giá trị pháp lý của sổ vi bằng
Sổ bằng là gì? giá trị pháp lý của sổ vi bằng

Thủ tục lập sổ vi bằng theo quy định của pháp luật.

Tình huống cần tư vấn.

Chào Trung tâm vi bằng! Hiện tại tôi đang có nhu cầu lập vi bằng cho việc chuyển một số tiền lớn. Tuy nhiên, đây là lần đầu tôi thực hiện thủ tục này nên không nắm rõ quy định. Mong văn phòng có thể cho tôi biết các bước thực hiện vi bằng như thế nào không?

Trung tâm vi bằng Việt Nam giải đáp.

Chào bạn! Đối với thủ tục lập vi bằng thông thường trải qua các bước sau.

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu làm vi bằng.

Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp. Nếu đủ điều kiện cần thiết, Thừa phát lại sẽ hướng dẫn bạn điền vào phiếu yêu cầu lập vi bằng.

Bước 2: Thỏa thuận nội dung lập vi bằng.

Sau khi xem xét, bạn sẽ thỏa thuận với văn phòng thừa phát lại các nội dung:

  • Nội dung lập vi bằng bao gồm cả sự kiện và hành vi.
  • Thời gian – Địa điểm làm vi bằng.
  • Chi phí làm vi bằng, bao gồm phần kinh phí mà người lập cần phải nộp.
  • Một số thỏa thuận khác.

Bước 3: Lập vi bằng.

Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.

Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

 Vi bằng sẽ chia làm 3 bản lần lượt cho các cá nhân đơn vị sau:

  • 01 bản gốc giao cho người yêu cầu.
  • 01 bản gốc bàn giao lại Sở Tư pháp địa phương để lưu trữ theo quy định pháp luật.
  • 01 bản gốc lưu trự tại văn phòng thừa phát lại.

Bước 4: Đăng ký vi bằng.

Sau khi hoàn thiện thủ tục lập vi bằng, văn phòng Thừa phát lại cần gửi vi bằng đến Sở tư pháp đăng ký. Điều này đảm bảo cho vi bằng được thừa nhận, có giá trị pháp luật.

Nếu bạn đọc có vướng mắc, cần hướng dẫn, hỗ trợ liên quan tới vấn đề lập vi bằng, vui lòng liên hệ hotline Trung tâm vi bằng Việt Nam theo số 0975.686.065 (có zalo) để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết nhất.

Làm sổ vi bằng khi mua bán nhà đất có được không?

Nhà vi bằng là gì?

Nhà vi bằng là tên gọi thường được sử dụng cho các ngôi nhà được mua bán bằng hình thức lập vi bằng. Hoạt động mua nhà vi bằng thường áp dụng trong hai trường hợp:

  • Lập vi bằng ghi nhận nội dung liên quan tới giao dịch mua bán nhà: Việc giao nhận tiền, giấy tờ, bàn giao nhà,…
  • Lập vi bằng ghi nhận trực tiếp giao dịch mua bán nhà.

Theo quy định pháp luật hiện hành, việc mua bán bất động sản (trong đó có mua bán nhà) cần phải lập hợp đồng công chứng, chứng thực. Vì vậy, hình thức lập vi bằng ghi nhận trực tiếp sẽ không được pháp luật thừa nhận. Đối với lập vi bằng mua bán nhà đất ghi nhận các giao dịch liên quan vẫn có giá trị pháp lý.

Mua nhà vi bằng có làm sổ hộ khẩu được không?

Tình huống tư vấn.

Năm 2019, anh Nguyễn Văn A có mua 01 căn nhà tại Bắc Giang, việc mua bán này được thực hiện thông qua vi bằng ghi nhận giao dịch giữa anh A và chủ nhà cũ. Hiện tại anh A đang làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh nên sau khi mua nhà anh vẫn chưa đưa vào sử dụng. Sau một thời gian, anh A chuyển công tác về Bắc Giang và ở ổn định lâu dài.

Để thuận lợi cho công việc cũng như các vấn đề trong cuộc sống. Anh A muốn làm sổ hộ khẩu tại địa chỉ căn nhà nêu trên nhưng khi qua Công an thực hiện thủ tục thì không giải quyết được. Lý do không giải quyết được vì anh A không có giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp và vi bằng anh cung cấp không đủ điều kiện chứng minh. Anh A rất thắc mắc về vấn đề này và cần sự tư vấn của Luật sư. Mong luật sư hỗ trợ.

Trung tâm vi bằng Việt Nam giải đáp thắc mắc.

Hiện nay, vấn đề mua nhà vi bằng ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về vấn đề này. Gần đây chúng tôi tư vấn cho rất nhiều trường hợp tương tự bạn.

Theo quy định pháp luật, việc mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản (hợp đồng) và phải được công chứng, chứng thực. Sau đó, phải làm thủ tục kê khai nộp thuế, lệ phí trước bạ và đăng ký sang tên (đăng ký biến động) cho bên mua, nhận chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký đất đai. 

Khoản 1 Điều 21 Luật cư trú năm 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú đối với Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình bao gồm:

  • Tờ khai thay đi thông tin cư trú;
  • Giấy tờ, tài liệchứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp.

Trong khi đó, việc lập vi bằng ghi nhận hành vi, sự kiện liên quan tới giao dịch: Giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất giữa các bên không có giá trị thay thế hợp đồng được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Vì vậy, vi bằng không phải là cơ sở để thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú.

Đã mua nhà vi bằng có cách nào làm hộ khẩu được không?

Như chúng tôi đã phân tích, vi bằng không phải giấy tờ trực tiếp để đăng ký hộ khẩu thường trú. Tuy nhiên, nhiều trường hợp đã chót mua nhà vi bằng thì vẫn có cách để đăng ký hộ khẩu thường trú. Cụ thể:

Khoản 3 Điều 20 Luật cư trú năm 2020 quy định:

“Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;

b) Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người”.

Như vậy, trường hợp đã mua nhà vi bằng có thể dựa vào quy định trên để đăng ký hộ khẩu thường trú. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tình thế để xử lý tình huống. Người có ý định mua nhà vi bằng vẫn nên tìm hiểu kỹ quy định pháp luật trước thi tham gian giao dịch này.

Nhà vi bằng có làm sổ được không?

Tình huống.

Kinh chào Trung tâm vi bằng. Tôi đang có nhu cầu làm sổ đỏ cho thửa đất rộng 5000m2 tại Hiệp Hòa, Bắc Giang. Tuy nhiên, thời điểm tôi mua đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để đảm bảo tính an toàn của giao dịch mua bán này, tôi và chủ đất cũ có đến Văn phòng thừa phát lại lập vi bằng. Sau một thời gian, thửa đất tôi mua đã tăng giá rất cao. Tôi muốn đăng ký làm sổ đỏ cho thửa đất nêu trên nhưng chưa biết phải làm thế nào? Tôi nghe nói đất mua qua vi bằng thì không đủ điều kiện để làm sổ đỏ. Hiện tại tôi rất lo lắng về vấn đề này.

Mong anh, chị tư vấn giúp tôi mua qua vi bằng có làm được sổ đỏ hay không? Xin cảm ơn rất nhiều.

Tư vấn của Trung tâm vi bằng.

Cảm ơn sự tin tưởng của bạn khi gửi câu hỏi về cho Trung tâm vi bằng Việt Nam. Thực tế rất nhiều trường hợp như bạn xảy ra và cũng không biết xử lý như thế nào? Chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn cũng như quý bạn đọc biết về vấn đề này như sau:

Theo quy định của pháp luật, vi bằng là văn bản ghi nhận lại sự kiện, hành vi theo yêu cầu của các bên. Vi bằng xác nhận giao dịch thực tế có giá trị bằng chứng khi xảy ra tranh chấp. Hình thức này giúp hạn chế rủi ro và dễ dàng hơn trong việc chứng minh trước Tòa án. Mặc dù vậy, vi bằng vẫn không thể thay thế giá trị của hợp đồng công chứng. Và không thể dùng để làm được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy bạn không thể sử dụng vi bằng mua bán nhà đất để làm thủ tục xin cấp sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất của mình.

Dịch vụ lập sổ vi bằng tận nơi, trọn gói.

Hiện nay Trung tâm vi bằng Việt Nam, với đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, hệ thống văn phòng Thừa phát lại phát triển rộng khắp có thể tự tin cung cấp Dịch vụ lập vi bằng nhanh, trọn gói với chi phí thấp trên phạm vi 63 tỉnh thành trên cả nước. Trung tâm vi bằng của chúng tôi còn có đội ngũ hỗ trợ, tư vấn cho khách hàng tất cả các vấn đề pháp lý có liên quan như:

  • Tư vấn, đánh giá vụ việc có thuộc các trường hợp nên lập vi bằng hay không;
  • Tư vấn thủ tục lập vi bằng trực tiếp, tận nơi;
  • Tư vấn xác định chi phí lập vi bằng đối với các trường hợp cụ thể;
  • Đặt lịch làm việc với Thừa phát lại nhanh chóng;
  • Hỗ trợ lập vi bằng nhanh, lập vi bằng theo yêu cầu của khách hàng, lập vi bằng tận nơi, lập vi bằng ngoài giờ hành chính… đối với mọi loại vi bằng.

Vi bằng ghi nhận hành vi

  • Lập vi bằng ghi nhận hành vi vu khống, nói xấu trên mạng xã hội;
  • Lập vi bằng ghi nhận họp của công ty;
  • Lập vi bằng ghi nhận việc gửi giữ tài sản;
  • Lập vi bằng ghi nhận việc báo chí đưa tin sai sự thật;
  • Lập vi bằng ghi nhận việc sử dụng thông tin hình ảnh người khác trái pháp luật;

Vi bằng ghi nhận hiện trạng

  • Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng công trình thi công;
  • Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi bị thu hồi đất;
  • Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi bị cưỡng chế thi hành án;
  • Vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi Ngân hàng thu giữ tài sản để xử lý nợ;
  • Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng nhà cửa trước khi hàng xóm xây nhà;

Đặc biệt trong lĩnh vực lập vi bằng, chúng tôi cung cấp dịch vụ lập vi bằng về sự kiện, vi bằng ghi nhận hành vi và hiện trạng trên phạm vi cả nước với chi phí thấp và thời gian nhận vi bằng nhanh chóng. Bên cạnh đó, nếu khách hàng có nhu cầu lập vi bằng với các sự kiện đòi hỏi phải lập vi bằng trọn gói trong thời gian ngắn, Trung tâm vi bằng Việt Nam còn cung cấp dịch vụ lập vi bằng nhanh và lập vi bằng ngoài giờ hành chính.

Để được tư vấn rõ hơn về cách lập vi bằng, thủ tục lập vi bằng trọn gói chi phí thấp, bạn có thể liên hệ Trung tâm vi bằng Việt Nam theo các cách:

Liên hệ Trung tâm vi bằng Việt Nam.

Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn, hỗ trợ dịch vụ lập vi bằng bạn có thể liên hệ Trung tâm vi bằng Việt Nam theo các phương thức sau:

  • Tổng đài hỗ trợ Toàn quốc: 0975.686.065
  • Văn phòng Hà Nội: Số 32 Đỗ Quang, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Văn phòng Hà Tĩnh: Tầng 5, số 24 – 26 Phan Đình Phùng, phường Nam Hà, Tp. Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
  • Khu vực Miền Trung: Số 48 Mai Dị, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Đà Nẵng.
  • Khu vực Miền Nam: Số 306 Nguyễn Văn Lượng, phường 16. quận Gò Vấp. Tp. Hồ Chí Minh.
  • Website: https://trungtamvibang.vn/
  • Email: trungtamvibang@gmail.com

Trân trọng!

Thu Na.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *